Điện thoại: 0246 2670491
slide6.jpgslide5.jpgslide2.jpgslide3.jpgslide4.jpgslide1.jpg

TỔNG HỢP VĂN BẢN THUẾ SỐ 03 THÁNG 12 NĂM 2020

Kính gửi: Quý Hội viên

TỔNG HỢP VĂN BẢN MỚI VỀ THUẾ

Số 03 tháng 12 năm 2020

  1. I.Công văn
  2. 1.Công văn số 4868/TCT-CS ngày 16/11/2020 về một số nội dung mới của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ

Tổng cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (chi tiết nêu tại phụ lục đính kèm).

Cục Trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế để người nộp thuế hiểu quyền, nghĩa vụ trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ. Đặc biệt người nộp thuế hiểu được lợi ích của việc áp dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh.

  1. 2.Công văn số 5142/TCT-DNNCN ngày 3/12/2020 về thuế TNCN đối với hộ gia đình cá nhân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất đề trồng cây cao su

          Tại Khoản 2, Khoản 3, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

          “2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

          a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền ".

          "3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:

          e) Các khoản thu nhập.nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế ".

          Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cho Công ty Cổ phần cao su Lai Châu để thực hiện dự án trồng cây cao su thì thu nhập nhận được khi chia sản phẩm với diện tích tương ứng thuộc thu nhập từ đầu tư vốn.

 

  1. 3.Công văn số 5152/TCT-DNL ngày 4/12/2020 về việc kê khai và nộp thuế GTGT nhà máy điện mặt trời Phước Thái

          Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 thực hiện kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính (Cục Thuế tỉnh Bình Thuận) và xác định riêng số thuế GTGT phát sinh phải nộp của nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 để nộp vào kho bạc địa phương nơi nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 đóng trụ sở (Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận). Số thuế GTGT phát sinh phải nộp của nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 được xác định bằng số thuế GTGT đầu ra trừ (-) số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất điện mặt trời. Đối với số thuế GTGT đầu vào liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại văn phòng nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 tại tỉnh Bình Thuận không thể tách riêng được thì nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 thực hiện phân bổ cho nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 theo tỷ lệ phần trăm doanh thu của nhà máy điện mặt trời Phước Thái 1 so với tổng doanh thu của nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4 trong kỳ tính thuế. EVN và Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận hướng dẫn đơn vị thực hiện thủ tục, mẫu biểu kê khai theo hướng dẫn đối với sản xuất thủy điện.

          Kể từ ngày 05/12/2020  Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành, đề nghị Tập đoàn Điện lực Việt Nam căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn để thực hiện.

  1. 4.Công văn số 5162/TCT-CS ngày 4/12/2020 về tiền thuê đất

          Căn cứ quy định trên, Luật đất đai quy định tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định. Đối với trường hợp này, pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước không có quy định người nhận góp vốn tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại.

          Trường hợp Công ty dệt lụa Nam Đinh (nay là Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định) được Nhà nước cho thuê đất theo Quyết định số 567/2006/QĐ-UBND ngày 23/02/2006, Hợp đồng thuê đất số 71/2006/HĐ-TĐ ngày 15/12/2006   và Phụ lục số 01/PLHĐ ngày 18/06/2013 của ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định để thực hiện dự án đầu tư di dời Công ty dệt lụa Nam Định, nếu Dự án này đã được cơ quan thuế quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà trong quá trình sử dụng đất Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê nêu trên và máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí đào tạo lao động với Công ty TNHH Dệt vải len Hoa Bác (Trung Quốc) và Công ty TNHH Sợi Dệt len Wuxi Đông Á (Liên doanh Trung Quốc, Nhật Bản) đế thành lập Công ty TNHH Dệt Vải Len Đông Nam thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Nam Định:

          - Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chỉ đạo kiểm tra, rà soát lại việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thuê của Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định để thành lập Công ty TNHH Dệt Vải Len Đông Nam và việc sử dụng đất sau khi góp vốn đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của Luật Đất đai.

          - Căn cứ quy định của pháp luật từng thời kỳ (Khoản 7 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) và nguyên tắc quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật để truy thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm của Công ty cổ phần dệt lụa Nam Định theo quy định của pháp luật.

  1. 5.Công văn số 5179/TCT-CS ngày 7/12/2020 về thuế GTGT

          Thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng như sau:

          - Đối với thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%;

          - Đối với các chế phẩm vi sinh không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất thuế  GTGT 5% thì áp dụng thuế suất 10% theo quy định.

          Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Trị căn cứ trên từng sản phẩm thực tế của doanh nghiệp và đối chiếu với các quy định nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

  1. 6.Công văn số 5216/TCT-CS ngày 8/12/2020 về trả lời chính sách thuế  

          - Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định:

          "Điều 9. Quản lý và sử dụng phí

          1. Đối với nước thải sinh hoạt

          a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch và 25% cho Ủy ban nhân dân phường thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Trường hợp chi phí tổ chức thu thấp hơn tỷ lệ để lại này. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức tỷ lệ để lại cụ thể phù hợp nhưng tối đa không quá 10% đối với tỷ lệ để lại cho tổ chức cung cấp nước sạch và tối đa không quá 25% đối với tỷ lệ để lại cho ủy ban nhân dân phường thị trấn.

          b) Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Tổ chức cung cấp nước sạch kê khai. nộp thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định pháp luật về thuế và quyết định việc quản lý sử dụng tiền phí để lại (không phải thực hiện chuyển nguồn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phủ và lệ phí) ".

          Căn cứ các quy định nêu trên, tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Số tiền phí để lại xác định là khoản thu nhập khác không phải hoạt động xã hội hoá (cung cấp nước sạch) nên không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo hoạt động xã hội hoá, phải kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.

  1. 7.Công văn số 5218/TCT-DNL ngày 8/12/2020 về xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

           Trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa bàn với trụ sở chính, thực hiện kê khai thuế GTGT chung cùng trụ sở chính, Tập đoàn sử dụng hóa đơn, hạch toán doanh thu, chi phí và tính thuế GTGT tương ứng đối với các giao dịch nội bộ của các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc để đánh giá hiệu quả hoạt động giữa các đơn vị trong nội bộ Tập đoàn, đây không phải doanh thu thu được từ khách hàng thì doanh thu để xác định tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ không bao gồm doanh thu nội bộ; số thuế GTGT đầu vào để phân bổ không bao gồm thuế GTGT đầu vào từ giao dịch nội bộ.

  1. 8.Công văn số 5258/TCT-QLN ngày 10/12/2020 về đôn đốc thu tiền nợ

          Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:

          (1) Áp dụng ngay các biện pháp đôn đốc thu nợ đối với người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp. Trường hợp người nộp thuế nợ thuế, chây ỳ kéo dài, Cục Thuế thực hiện đầy đủ các biện pháp đôn đốc, cưỡng chế để thu hồi tiền thuế nợ và ngân sách nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu nợ thuế đã giao tại công văn số 3095/TCT-QLN ngày 04/8/2020 của Tổng cục Thuế

          (2) Để có cơ sở đôn đốc, cưỡng chế đối với các khoản nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Cục Thuế thực hiện rà soát và nhập đầy đủ vào ứng dụng quản lý thuế (TMS) để theo dõi tập trung. Trường hợp có vướng mắc về khoản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trên địa bàn, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giải quyết dứt điểm số nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

          (3) Đối với các khoản tiền thuế nợ đã thực hiện khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Nghị quyết 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số  8/2019/QH14, Cục Thuế không tính vào tổng số tiền thuế nợ đến cuối năm 2020 để bình xét thi đua cho tập thể, cá nhân trong ngành thuế.

  1. 9.Công văn số 5265/TCT-DNNCN ngày 11/2/2020 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú

          Trường hợp cá nhân không cư trú có tài sản cho thuê tại Việt Nam thì thuộc diện điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài như đối với cá nhân cư trú. Cá nhân thực hiện việc khai thuế, nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh. Riêng đối với lệ phí môn bài người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài, cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định và thông báo mức lệ phí môn bài phải nộp hằng năm cho người nộp thuế.

10. Công văn số 5272/TCT-CS ngày 11/12/2020 về ưu đãi thuế TNDN

          Trường hợp Công ty Trường Thành Sơn La được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh năm 2000, năm 2004 Công ty được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư để thực hiện dự án đầu tư xây dựng thủy điện Suối Sập tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Năm 2007 Công ty được cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng thủy điện Ngòi Hút 2 thì dự án đầu tư xây dựng thủy điện Ngòi Hút 2 là dự án đầu tư mở rộng của Công ty Trường Thành Sơn La.

          Năm 2008 Công ty Trường Thành Sơn La thực hiện chuyển nhượng Dự án Ngòi Hút 2 cho Công ty Trường Thành Hà Nội thì Công ty Trường Thành Hà Nội tiếp tục hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo các ưu đãi về thuế TNDN mà Công ty Trường Thành Sơn La đang được hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng thủy điện Ngòi Hút 2 cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, nếu vẫn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.

          Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì trường hợp dự án đầu tư mở rộng trước 01/01/2014, phát sinh doanh thu kể từ 01/01/2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP thì được ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

11. Công văn số 5327/TCT-KK ngày 15/12/2020 về kê khai tính thuế và phân bổ thuế GTGT cho chi nhánh phụ thuộc

          Trường hợp Công ty cổ phần Hanacans có trụ sở chính tại tỉnh Bắc Ninh, kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có cơ sở sản xuất trực thuộc tại tỉnh Quảng Nam, nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán, không tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán thì Công ty cổ phần Hanacans thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Quảng Nam đối với cơ sở sản xuất trực thuộc trên địa bàn theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính .

          Từ ngày 01/7/2020, Công ty cổ phần Hanacans thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

12. Công văn số 5333/TCT-CS ngày 16/12/2020 về chính sách thuế nhà thầu

          Trường hợp nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.

          Như vậy, trường hợp Haseko Corporation tại Nhật Bản (Haseko Nhật Bản) cử chuyên gia sang làm việc tại Công ty TNHH Haseko Việt Nam theo Bản ghi nhớ về Thỏa thuận chia sẻ và hoàn trả chi phí nhân sự ký ngày 01/02/2015 nếu phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì sẽ thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu, nếu không phát sinh thu nhập, chỉ là khoản thu hộ, chi hộ thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.

          Liên quan đến vấn đề này, ngày 9/12/2014 , Bộ Tài chính đã có công văn số 17862/BTC-TCT trả lời Cục Thuế Hà Nội, Công ty TNHH IBM Việt Nam về chính sách thuế nhà thầu (gửi kèm).

          Đề nghị Cục Thuế Hà Nội, kiểm tra làm rõ trường hợp của Haseko Nhật Bản cử chuyên gia sang làm việc tại Công ty Haseko Việt Nam theo Bản ghi nhớ về Thỏa thuận chia sẻ và hoàn trả chi phí nhân sự ký ngày 01/02/2015 có kèm theo hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc có phải sinh thu nhập tại Việt Nam hay không để hướng dẫn Công ty Haseko thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu theo đúng quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC .

          Công văn đính kèm số 17862/BTC-TCT

          (i) Việc Công ty IBM nước ngoài trả trước tiền lương, bảo hiểm... cho chuyên gia chỉ là hoạt động chi hộ cho Công ty TNHH IBM Việt Nam; Khoản hoàn trả của Công ty TNHH IBM Việt Nam cho Công ty IBM nước ngoài tương ứng tổng số lương chuyên gia nước ngoài nhận được. Công ty IBM nước ngoài không thu thêm bất kỳ khoản chi phí nào khác.

          (ii) Thuế TNCN của các chuyên gia đã được kê khai và nộp đầy đủ trên toàn bộ thu nhập mà Công ty TNHH IBM Việt Nam đã thanh toán cho Công ty IBM nước ngoài để trả lương cho chuyên gia.

  1. II.Thông tư

Thông tư mới Hướng dẫn về đăng ký thuế:

Ngày 03/12/2020 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế.

Thông tư 105/2020 thay thế Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế; Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2021.

Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp.

Các hồ sơ đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đăng ký nhận bản tin

©2011 Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam.
Địa chỉ: Tầng 11 Tòa nhà Sông Đà, Số 165 Cầu Giấy, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tel: 024 6 2670491/92/93 - Fax: 024 6 2670494 - Email: vae@vae.com.vn
Chi nhánh: Số 15/4, Nguyễn Huy Tưởng, P.6, Q.Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh
Tel: 028.6294.1117 - 6252 1818 - Fax: 028 6294 1119